Thủ tục xin visa đầu tư tại Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài

Thủ tục xin visa đầu tư tại Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài

Tìm hiểu kỹ thủ tục xin visa đầu tư, lưu trú lâu dài theo quy định của pháp luật Việt Nam chính là bước đầu cho nhà đầu tư nước ngoài có một kế hoạch đầu tư thành công suôn sẻ tại thị trường Việt Nam.

Lợi ích khi sở hữu visa đầu tư Việt Nam (visa ĐT)

Những nhà đầu tư nước ngoài được cấp visa đầu tư Việt Nam sẽ được hưởng nhiều lợi ích liên quan đến cư trú, được bảo vệ bởi pháp luật Việt Nam và nhiều lợi ích khác, cụ thể như sau:

  • Được lưu trú dài hạn tại Việt Nam theo thời hạn hiệu lực của visa đầu tư (từ 12 tháng – 5 năm)
  • Tiếp tục được gia hạn theo diện visa đầu tư sau khi visa hết hiệu lực;
  • Được làm thẻ tạm trú đầu tư có thời hạn lên đến 10 năm (áp dụng với visa đầu tư ĐT1, ĐT2 và ĐT3).
  • Được bảo lãnh cho vợ/con xin visa thăm thân Việt Nam (áp dụng với visa đầu tư ĐT1, ĐT2 và ĐT3).

Đối tượng được cấp visa đầu tư Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài – người đứng ra thành lập hoặc góp vốn vào công ty hoạt động tại Việt Nam – là đối tượng được cấp visa đầu tư. Luật pháp Việt Nam quy định, người nước ngoài là Nhà đầu tư khi:

  • Tự mình mở công ty ở Việt Nam
  • Góp vốn vào công ty ở Việt Nam
  • Mua cổ phần ở một công ty Việt Nam

Thời hạn tối đa cho mỗi lần cấp thị thực đầu tư là 01 năm (12 tháng); trường hợp nhà đầu tư muốn ở dài lâu thì có thể đăng ký cấp thẻ tạm trú có thời hạn kéo dài không quá 5 năm.

Visa dau tu Viet Nam

Các loại visa đầu tư

Visa ĐT1

Visa ĐT1 có thời hạn tối đa là 1 năm ( 12 tháng) hoặc tối đa 10 năm đối với thẻ tạm trú, cấp cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên; HOẶC đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ Việt Nam quyết định.

Visa ĐT2

Visa ĐT2 có thời hạn tối đa 1 năm (12 tháng) đối với visa hoặc không quá 5 năm với thẻ tạm trú, cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng.

Visa ĐT3

Visa ĐT3 có thời hạn tối đa 1 năm (12 tháng) đối với visa hoặc không quá 3 năm với thẻ tạm trú, cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. 

Visa ĐT4

Visa ĐT4 có thời hạn tối đa là 1 năm (12 tháng), cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.

Hồ sơ xin visa đầu tư Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài

Hồ sơ xin visa đầu tư Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài gồm các giấy tờ sau:

+ Giấy tờ chứng minh mình là đầu tư nước ngoài:

  • Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện góp vốn.
  • Đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động của công ty.
  • Giấy tờ chứng minh đã góp vốn: Báo cáo tài chính hoặc xác nhận của ngân hàng.

+ Hồ sơ pháp lý công ty bảo lãnh.

+ Mẫu đơn giới thiệu mẫu chữ ký và con dấu của công ty: Mẫu NA16 (áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp lần đầu nộp hồ sơ).

– Giấy tờ chứng minh là Nhà đầu tư.

– Các mẫu đơn xin visa:

Trường hợp người nước ngoài chưa nhập cảnh vào Việt Nam: Mẫu NA2

Trường hợp người nước ngoài đã nhập cảnh (tức là đang tạm trú ở Việt Nam): Mẫu NA5

– Các giấy tờ khác: Giấy giới thiệu

+ Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định

Nơi nộp hồ sơ:

Nhà đầu tư có thể nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh thành phố của từng khu vực.

Thời gian nhận kết quả

Thời gian xử lý hồ sơ sẽ khoảng 5 đến 7 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Lệ phí xin visa đầu tư

  • Visa Việt Nam có giá trị 1 lần, phí dán visa là 25 USD/chiếc
  • Visa Việt Nam có thời hạn 3 tháng (giá trị nhiều lần) có phí dán 50 USD/chiếc
  • Visa Việt Nam có thời hạn 3 – 6 tháng (giá trị nhiều lần) có phí dán 95 USD/chiếc
  • Visa Việt Nam có thời hạn 6 tháng đến 1 năm (giá trị nhiều lần) có phí dán 135 USD/chiếc

Đây cũng là lệ phí chính thức mà chính phủ đưa ra đối với tất cả các nhà đầu tư thuộc các nước khi muốn xin visa Việt Nam. Lệ phí này chưa tính đến chi phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Nhìn chung, việc xin visa đầu tư Việt Nam sẽ khá rắc rối và tốn kém, nếu doanh nghiệp chưa nắm rõ các thủ tục.

Đọc thêm: Quy định nhập cảnh Việt Nam trong giai đoạn Covid – 19

Chia sẻ